$3.00 for 500 g vs. $5.00 for 1 kg
The 1 kg option is cheaper per gram, at $0.005/g vs. $0.006/g — the smaller pack costs 20% more per unit.
3.00 / 500 = 0.006; 5.00 / 1000 = 0.005; (0.006 - 0.005) / 0.005 * 100 = 20%So sánh hai hoặc nhiều gói hàng có khối lượng và giá thành khác nhau để xác định gói sản phẩm nào có đơn giá rẻ nhất trên mỗi đơn vị đo lường (kg, gram, lít, ml).
| Name | Unit price | Chênh lệch |
|---|---|---|
| Small pack | 0,01 ₫ / g | 17,6% |
| Family pack | 0,0085 ₫ / g | 0% |
Điền các giá trị cần thiết, dán văn bản hoặc tải lên tệp bạn muốn xử lý.
Hầu hết các công cụ cập nhật theo thời gian thực khi bạn nhập liệu; một số công cụ sử dụng một nút hành động duy nhất.
Sao chép, tải xuống hoặc chia sẻ kết quả được tạo — bạn luôn có toàn quyền kiểm soát dữ liệu của mình.
A unit price comparator divides each product's price by its quantity so you can compare the true cost per gram, liter, or unit across different package sizes, instead of comparing sticker prices alone.
Use the comparator when two package sizes or product options make the cheaper choice hard to see at a glance — different pack sizes, weights, or unit labels hide which one is actually the better deal.
price / quantity(unitPrice - best) / best * 100The 1 kg option is cheaper per gram, at $0.005/g vs. $0.006/g — the smaller pack costs 20% more per unit.
3.00 / 500 = 0.006; 5.00 / 1000 = 0.005; (0.006 - 0.005) / 0.005 * 100 = 20%The result only reflects the price and quantity you typed in — it doesn't know about quality, ingredients, or whether a larger pack will go stale before you finish it.
Convert them to the same unit first — enter both quantities in grams, or both in kilograms, so the comparison means the same thing.
It shows how much more expensive an option is per unit compared with the cheapest one in the list.
Only if you fold those adjustments into the price you enter for that option.
Add as many options as you're weighing — the tool highlights the single best unit price among them.
Mô phỏng tăng trưởng tiền gửi và đầu tư với đóng góp định kỳ và lãi kép.
Tính số tiền trả góp hàng tháng, tổng tiền lãi và bảng khấu hao khoản vay.
Tính tổng tiền nhiên liệu, mức tiêu hao lít/100km và chia tiền chuyến đi.
Tính tỷ suất lợi nhuận biên (Margin), tỷ lệ đội giá (Markup) và giá bán tối ưu.
Tính số lượng sản phẩm và doanh thu tối thiểu cần đạt để hòa vốn.
Quy đổi mức lương hàng năm hoặc hàng tháng thành mức lương theo giờ và ngày.
Tính số tiền cần tiết kiệm định kỳ hàng tháng để đạt được mục tiêu tài chính.
Ước tính lượng điện năng tiêu thụ (kWh) và chi phí tiền điện của thiết bị gia đình.
Tính tiền tip nhà hàng và chia đều tổng hóa đơn thanh toán cho từng người.
Chia tiền thuê nhà công bằng dựa trên diện tích phòng ngủ, phòng tắm riêng.